Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của TRƯỜNG THCS LƯƠNG BÌNH - BẾN LỨC - LONG AN

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Văn Sang (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:44' 21-11-2018
    Dung lượng: 499.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày soạn: /8/2017
    Ngày giảng: /8/2017
    
    Tuần 1

    Tiết 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
    2. Kĩ năng:
    – Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng.
    – Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng.
    – Biết kí hiệu điểm, đường thẳng.
    – Biết sử dụng kí hiệu .
    3. Thái độ: cẩn thận chính xác
    4. Năng lực – Phẩm chất:
    a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
    b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
    II.Chuẩn bị:
    1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu
    2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập.
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
    1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
    2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
    IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
    1.Hoạt động khởi động
    *. Ổn định tổ chức:
    *. Kiểm tra bài cũ:(kết hợp trong dạy bài mới)
    2. Hoạt động hình thành kiến thức.
    Hoạt động của GV -HS
    Nội dung cần đạt
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
    Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
    Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
    GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả lời các câu GV sau:
    - Điểm là gì?
    - Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho điểm?
    - Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ.
    HS trả lời và lấy ví dụ

    GV: Ở hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?
    Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là trùng nhau.
    GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi
    Hs đọc chú ý trong SGK .




    Một hình gồm bao nhiêu điểm?
    Hình đơn giản nhất là hình nào?
    Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
    Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
    Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
    Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về đường thẳng cho học sinh nhận biết đường thẳng.
    HS nghe giảng
    Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu GV sau:
    Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
    HS trả lời


    Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường thẳng như thế nào?


    - Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên đường thẳng và tên điểm?
    HS trả lời
    Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
    Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
    Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
    GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định.
    Điểm nào thuộc đường thẳng d?
    Điểm nào không thuộc đường thẳng d?



    Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học sinh nắm vững kí hiệu.

    Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu rộng hơn.
    Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong SGK .
    Hs lên bảng trình bày cách giải. Viết kí hiệu vào chỗ trống.
    Hs nhận xét và bổ sung thêm
    Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học sinh.

    1. Điểm.





    * Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
    * Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm.
    Ví dụ: ( A; ( K; ( H
    Các điểm A; K; H.





    Chú ý
    Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt.
    Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm.
    Một điểm củng là một hình.

    2. Đường thẳng.









    Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, . . . cho ta hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
    Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng.
    a

    đường thẳng a



    3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.






    ( B

    (
    Điểm A thuộc đường thẳng d.
    Kí hiệu: A  d.
     
    Gửi ý kiến